Hãy là người đầu tiên nhận xét “Rắc co vi sinh 22”
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.
Ống inox
Ống thép
Ống đồng
Ống nhựaLiên hệ
| Rắc co inox vi sinh D22 |
| Tiêu chuẩn: DIN 11851:2013 |
| Vật liệu: 1.4301 (304), 1.4307 (304L), 1.4404 / 1.4432 (316L) |

Sản phẩm: Rắc co vi sinh 22
Rắc co vi sinh 22 là bộ khớp nối ren theo tiêu chuẩn DIN 11851 dành cho ống inox vi sinh 22 mm, ứng với cỡ DN20. Đây là cỡ chuyển tiếp giữa nhóm ống nhánh nhỏ và nhóm ống công nghệ chính, xuất hiện nhiều ở cụm bơm, van và bồn chứa. Phần dưới trình bày lần lượt cấu tạo, tiêu chuẩn, ống lắp kèm, ren, vật liệu và áp suất làm việc.
Có thể hiểu đơn giản, rắc co là “khớp nối tháo được” của đường ống. Với dòng rắc co inox vi sinh, toàn bộ bề mặt tiếp xúc lưu chất được gia công nhẵn để hạn chế đọng cặn, phù hợp tiêu chí vệ sinh của ống vi sinh. Số 22 cho biết đường kính ngoài của ống cần nối là 22 mm; vì vậy trong báo giá, sản phẩm thường ghi là rắc co inox vi sinh D22.
Một bộ hoàn chỉnh có 4 thành phần:
Ngoài bộ rắc co đầy đủ, DIN 11851 còn quy định đầu ren bịt và đầu côn bịt (bản không khoét lỗ), dùng để bịt tạm thời một nhánh ống.
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 1), trang 11 (đầu ren bịt, đầu côn bịt) và trang 17 (mục 5 – độ nhám)
Rắc co vi sinh 22 (DN20) được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 11851:2013, quy định về cấu tạo, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của phụ kiện nối vi sinh. Khi lựa chọn, cần chú ý hai tiêu chuẩn liên quan sau:
Với DN20, người dùng có thể chọn bản nong (W), bản hàn thường (S) hoặc bản hàn ngắn (SK)
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 3 (lời nói đầu – các thay đổi) và trang 7 (Bảng 1)
Trong DIN 11851, cỡ 22 đứng ở hàng DN20, vì vậy rắc co inox vi sinh DN20 là tên gọi khác của cùng sản phẩm. Tiêu chuẩn này dùng DN, không quy đổi sang inch. Đối chiếu bảng kích cỡ ống vi sinh DIN 11850:
Khi nong, tiêu chuẩn khuyến nghị cắt ống vuông góc, không ba via, đẩy ống chạm sát gờ chặn của đầu ren hoặc đầu côn và kẹp chi tiết trong đồ gá trước khi cán. Trường hợp cần hàn lên ống 22 x 1 mm, có thể dùng bản hàn chế tạo riêng cho ống dãy 1 (22.0 x 1.0 mm) theo catalogue nhà sản xuất.
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 2) và trang 20 (Phụ lục A – hướng dẫn nong ống); DIN 11851 – Union – Stainless Steel PDF.pdf, trang 2
Từ cỡ DN20, bước ren của DIN 11851 đổi từ 1/8 inch sang 1/6 inch:
Cần lưu ý rằng các cỡ liền kề không lắp lẫn được với nhau. DN15 dùng ren Rd 34 x 1/8 với đai ốc 44 mm, còn DN25 dùng ren Rd 52 x 1/6 với đai ốc 63 mm. Vì vậy khi thay thế, chỉ cần nhìn đường kính đai ốc 54 mm là có thể nhận ra nhanh rắc co DN20 trên dây chuyền.
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 2), trang 16 (Bảng 4) và trang 17 (Bảng 5 – gioăng)
Rắc co vi sinh 22 sử dụng inox thuộc nhóm 304, 304L hoặc 316L tùy yêu cầu chống ăn mòn và điều kiện vận hành. Theo bảng 6 của tiêu chuẩn, các chi tiết đầu ren, đầu côn và đai ốc có thể sử dụng những mác thép sau:
Về độ hoàn thiện, bề mặt trong có độ nhám Ra ≤ 0,8 µm, bề mặt ngoài Ra ≤ 1,6 µm. Gioăng làm kín được lựa chọn theo lưu chất và nhiệt độ sử dụng, với các vật liệu phổ biến gồm:
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 17 (Bảng 6, mục 5), trang 18 (mục 6) và trang 21 (Phụ lục B)
Rắc co vi sinh 22 (DN20) có áp suất cho phép theo tài liệu tiêu chuẩn là 4 MPa (40 bar), với điều kiện sử dụng phù hợp. Các thông số và ứng dụng chính gồm:
ANH: Nguồn – DIN 11851 2013-02.pdf, trang 7 (Bảng 2, cột áp suất và chú thích a)
Bạn phải đăng nhập để gửi đánh giá.
Phụ Kiện Vi Sinh
Liên hệ
Phụ Kiện Vi Sinh
Liên hệ

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.